Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hộp Chính Xác Nhất

Công thức tính trọng lượng thép hộp chính xác nhất

Việc hiểu được trọng lượng thép hộp không những giúp các kỹ sư thực hiện bản vẽ một cách chính xác mà còn giúp các chủ đầu tư, các nhà thầu tính toán chính xác số lượng vật liệu xây dựng cần thiết và số tiền cần đâu tư. Hay nói cách khác, bảng barem thép hộp giúp chúng ta tra cứu chính xác trọng lượng của thép hộp cần sử dụng cho việc bóc tách khối lượng trên bản vẽ kỹ thuật, nghiệm thu công trình, bóc tách khối lượng dự án,…vv Hiểu được tầm quan trọng của trọng lượng thép hộp, chúng tôi cung cấp bảng tra trọng lượng thép hộp chi tiết nhất để quý khách tham khảo, hy vọng sẽ mang lại nhiều thông tin bổ ích cho quý khách.

Thép hộp có ưu điểm nổi bật quan trọng như độ bền cao, khả năng chống oxy hóa và chịu lực tốt,… Trong bài viết này chúng tôi sẽ đề cập tới trọng lượng thép hộp hay còn gọi là barem thép hộp và một số thông tin quan trọng về thép hộp.

Bảng barem thép hộp và công thức tính trọng lượng thép hộp 

Đôi nét về thép hộp

Thép hộp được cấu tạo rỗng bên trong, bên ngoài, nó thường có hình vuông hay chữ nhật. Thép hộp được sử dụng rất phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền công nghiệp đang phát triển và phát triển như Mỹ, Anh, Pháp,.. trong đó có Việt Nam

Hiện nay có 2 loại thép hộp: thép hộp đen, thép hộp mạ kẽm.

Thép hộp đen thường có độ dày từ 0.5 mm – 5 mm, gồm các loại sau: thép hộp vuông, thép hộp hình chữ nhật, thép hộp hình oval,..

Thép hộp mạ kẽm có quy trình sản xuất giống như thép hộp đen. Tuy nhiên, thay vì quét một lớp dầu thì loại thép này sẽ được tráng một lớp kẽm dày lên trên bề mặt ở nhiệt độ cao.

Thép hộp mạ kẽm độ bền cao hơn so với thép hộp đen, đồng thời giá thép hộp mạ kẽm cũng cao hơn.

Nếu phẩn loại thép hộp theo hình dáng thì nó được phân chia thành: hộp hình vuông, hình chữ nhật hay hình tròn.

–        Thép hộp hình tròn: sản xuất theo mặt cắt hình tròn thường có đường kính nhở nhất là 12.7 mm, đường kính lớn nhất là 219.1 mm, độ dày ly trung bình từ 0.7 mm – 6.35 mm,  được sử dụng làm ống khói, ống dẫn nước, ống cứu hỏa,…

–        Thép hộp vuông: loại này có kích thước chiều dài bằng chiều rộng, kích thước tối thiểu là 12 mm, tối đa là 90 mm, độ dày li từ 0.7 mm – 4.0 mm. Nó được ứng dụng làm khung sườn xe tải, khung mái nhà, làm cốt pha, …

–        Thép hộp chữ nhật: kich thước chiều dài hơn chiều rộng, kích thước tối thiểu là 10 x 30 mm, kích thước tối đa là 60 x 120 mm, độ dày li từ 0.7 mm – 4.0 mm. Sản phẩm được ứng dụng làm khung sườn xe tải, đồ gia dụng,…

Ưu điểm nổi bật của thép hộp :

 –        Thép hộp có giá thành khá rẻ so với nhiều loại thép khác, giúp tiết kiệm cho người sử dụng.

–        Độ bền cao: sản phẩm có khả năng chống bào mòn, gỉ sét nên độ bền cao, giúp tăng tuổi thọ cho công trình. Thông thường thép hộp có tuổi thọ trung bình là 30 – 70 năm tùy thuộc khu vực xây dựng.

–        Dễ dàng nhận biết, kiểm đếm và kiểm tra quy cách chất lượng sản phẩm .

Barem thép hộp là gì ?

Barem thép hộp hay còn được biết đến là trọng lượng của thép hộp. Bảng barem thép hộp giúp chúng ta tra cứu chính xác trọng lượng của thép hộp cần sử dụng cho việc bóc tách khối lượng trên bản vẽ kỹ thuật, bóc tách khối lượng dự án, nghiệm thu công trình,…vv

Dưới đây là bảng barem thép hộp theo tiêu chuẩn của Hàn Quốc (KS D3568 : 1986), Mỹ: ASTM A500. Trong đó, trọng lượng thép hộp có dung sai đường kính ngoài: +/- 1 %, dung sai chiều dày thành ống là: +/- 8 % và dung sai về trọng lượng: +/- 8 %. Một điều lưu ý nữa là bảng barem thép hộp phía dưới chỉ áp dụng với các loại thép thông thường, đối với loại đặc biệt thì bạn liên hệ với nhà cung cấp để có được thông tin chính xác nhất.

Bảng barem thép hộp vuông chi tiết

bảng trọng lượng thép hộp vuông 

Bảng barem thép hộp mạ kẽm chữ nhật

trong luong thep hop ma kem chu nhat

 

Công thức tính trọng lượng thép hộp

Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

 Trọng lượng thép hộp vuông P = [ 4 x T ( mm ) x A ( mm ) – X ] x X1

Công thức tính trọng lượng thép hộp hình chữ nhật

Trọng lượng thép hộp chữ nhật P = [ 2 x T ( mm ) x { A1 ( mm ) + A2 ( mm ) } – X ] x X1

Trong đó: P: trọng lượng

–        T: độ dày

–        L: chiều dài

–        A: cạnh

–        A1: cạnh 1

–        A2: cạnh 2

–        X =  4 x T ( mm ) x T ( mm )

–        X1 =  tỷ trọng ( g / cm3 ) x 0.001 x L ( m )


Xem thêm về thép hộp:

+ Cập nhật bảng giá sắt hộp chính xác nhất

+ Tìm hiểu Kích Thước Sắt Hộp phục vụ cho thiết kế công trình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X